Giải Bài 1 trang 7, 8 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 1. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau: a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3: b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”; c) C là tập hợp tên các tháng của Qúy II (biết một năm có 4 quý); Chuyên đề Toán lớp 9 mới nhất; Bài tập Toán lớp 9 mới nhất; Giáo án Toán lớp 9 mới nhất; Đề thi vào 10 môn Toán; Đề thi Toán 9; Các dạng bài tập Toán lớp 9; Lý thuyết Toán 9; Giải sbt Toán 9; Giải sgk Toán 9; Tiếng Anh 9. Bài tập Tiếng Anh 9 có đáp án; Đề thi vào 10 môn Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải bài tập Chuyên đề học tập Địa lí 10 Cánh diều hay nhất, ngắn gọn giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Chuyên đề học tập Địa lí 10 từ đó học tốt môn Địa lí lớp 10. 3. Các dạng bài tập về tập hợp lớp 6. Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu. Dạng 2: Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợp. Bài tập chuyên đề tập hợp giúp học sinh biết cách viết tập hợp, viết tập hợp con của Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”. (Không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho). a) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. b) Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông. b A c A h A. Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X . Bài tập Toán lớp 6 chuyên đề tập hợpBài tập tập hợp Toán lớp 6Bài tập chuyên đề tập hợp toán lớp 61. Bài tập về tập hợp lớp 62. Tập hợp - Toán lớp 63. Các dạng bài tập về tập hợp lớp 6Dạng 1 Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệuDạng 2 Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợpBài tập chuyên đề tập hợp giúp học sinh biết cách viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu trong tập hợp; biết vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế... Hi vọng tài liệu này giúp các em học tốt môn Toán lớp 6, ôn thi học sinh giỏi môn Toán hiệu Bài tập về tập hợp lớp 6Bài tập Toán lớp 6 Tập hợp - Phần tử của tập hợpBài tập Toán lớp 6 Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp conBài tập về số tự nhiên lớp 6Bài tập toán lớp 6 - Số chính phươngGiải bài tập SBT Toán 6 bài 1 Tập hợp - Phần tử của tập hợpĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các Tập hợp - Toán lớp 6I. MỤC TIÊURèn học sinh kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .Sự khác nhau giữa tập hợp N, N*Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực NỘI DUNGKiến thức cần nhớMột tập hợp có thể có một, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng. Tập rỗng kí hiệu là mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là hay . Nếu và thì ta nói hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A= tập lý 1 Hãy cho một số ví dụ về tập hợp thường gặp trong thực tế đời sống hàng ngày và một số ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học?Câu 2 Hãy nêu cách viết một tập hợp, các ký hiệu thường gặp trong tập 3 Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?Câu 4 Có gì khác nhau giữa tập hợp N và N*?Lời giảiCâu 1+ Ví dụ về tập hợp thường gặp trong thực tế tập hợp đồ dùng học tập, tập hợp học sinh lớp 6 của một trường,…+ Ví dụ về tập hợp trong toán học tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10,…Câu 2+ Có hai cách để viết tập hợp- Cách 1 liệt kê các phần tử trong tập hợp- Cách 2 chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp đó+ Các ký hiệu thường gặp trong tập hợp Câu 3+ Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử hoặc không có phần tử nàoCâu 4+ Tập hợp N là tập hợp số tự nhiên+ Tập hợp N* là tập hợp số tự nhiên khác 03. Các dạng bài tập về tập hợp lớp 6Dạng 1 Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệuBài 1 Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ "Thành phố Hồ Chí Minh"a. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuôngb □ A; c □ A; h □ ALời giảia/ A = {a, c, h, i, m, n, ô, p, t}b/ Lưu ý học sinh Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho, và trong một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ xuất hiện một lầnBài 2 Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của giảia/ Chẳng hạn cụm từ "CA CAO" hoặc "CÓ CÁ"b/ X = {x x-chữ cái trong cụm chữ "CA CAO"}Bài 3 Cho các tập hợpA = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10}; B = {1; 3; 5; 7; 9; 11}a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc giảia/ C = {2; 4; 6}b/ D = {5; 9}c/ E = {1; 3; 5}d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11}Bài 4 Cho tập hợp A = {1; 2; 3; x; a; b}a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?Lời giảia/ {1}; {2}; {a}; {b}; {x}b/ {1; 2}; {1; a}; {1; b}; {1; 3}; {1; x}; {2; a}; {2; b}; {2; 3}; {2; x}; {3; x}; {3; a}; {3; b}; {x; a}; {x; b}; {a; b}c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì nhưng Bài 5 Cho tập hợp B = {a, b, c}. Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?Lời giải+ Tập hợp con của B không có phần từ nào là .+ Các tập hợp con của B có một phần tử là {a}; {b}; {c}+ Các tập hợp con của B có hai phần tử là {a; b}; {a; c}; {b; c}+ Tập hợp con của B có 3 phần tử chính là B = {a, b, c}Vậy tập hợp A có tất cả 8 tập hợp chú. Một tập hợp A bất kỳ luôn có hai tập hợp con đặc biệt. Đó là tập hợp rỗng và chính tập hợp A. Ta quy ước là tập hợp con của mọi tập 6 Cho A = {1; 3; a; b} ; B = {3; b}Điền các kí hiệu thích hợp vào dấu ….1 ......A ; 3 ... A ; a....... B ; B ...... ALời giải1 A ; 3 A ; a B ; B ABài 7 Cho các tập hợp; Hãy điền dấu hay vào các ô dưới đâyA … N* ; A … B; N …. BLời giảiA N* ; A B; N BDạng 2 Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợpBài 1 Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?Lời giảiTập hợp A có 999 – 100 + 1 = 900 phần 2 Hãy tính số phần tử của các tập hợp saua/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296, 299, 302c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 275 , 279Lời giảia/ Tập hợp A có 999 – 1012 +1 = 450 phần Tập hợp B có 302 – 2 3 + 1 = 101 phần Tập hợp C có 279 – 7 4 + 1 = 69 phần quát+ Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có b – a 2 + 1 phần tử.+ Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có n – m 2 + 1 phần tử.+ Tập hợp các số từ số c đến số d là dãy số các đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 có d – c 3 + 1 phần 3 Cha mua cho em một quyển số tay dày 145 trang. Để tiện theo dõi em đánh số trang từ 1 đến 256. Hỏi em đã phải viết bao nhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?Lời giải+ Từ trang 1 đến trang 9, viết 9 chữ số.+ Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang, viết 90 . 2 = 180 chữ số.+ Từ trang 100 đến trang 145 có 145 – 100 + 1 = 46 trang, cần viết 46 . 3 = 138 chữ cần viết 9 + 180 + 138 = 327 4 Các số tự nhiên từ 1000 đến 10000 có bao nhiêu số có đúng 3 chữ số giống giải+ Số 10000 là số duy nhất có 5 chữ số, số này có hơn 3 chữ số giống nhau nên không thoả mãn yêu cầu của bài số cần tìm chỉ có thể có dạng , , , với a b là các chữ số.+ Xét số dạng , chữ số a có 9 cách chọn a 0 có 9 cách chọn để b khác có 9 . 8 = 71 số có dạng .Lập luận tương tự ta thấy các dạng còn lại đều có 81 số. Suy ta tất cả các số từ 1000 đến 10000 có đúng 3 chữ số giống nhau gồm = 324 5 Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà tổng các chữ số bằng 3?Lời giảiVì 3 = 0 + 0 + 3 + 0 = 0 + 1 + 1 + 1 = 1 + 2 + 0 + 0 nên các số có 4 chữ số mà tổng các chữ số bằng 3 là 3000; 1011; 2001; 1002; 1110; 2100; 1200; 1101; 2010; 1020Có tất cả 10 số như vậyBài 6 Tính nhanh các tổng saua, 29 + 132 + 237 + 868 + 763b, 652 + 327 + 148 + 15 + 73Lời giảia, 29 + 132 + 237 + 868 + 763= 29 + 132 + 868 + 237 + 763= 29 + 1000 + 1000 = 2029b, 652 + 327 + 148 + 15 + 73= 652 + 148 + 327 + 73 + 15= 700 + 400 + 15 = 1115-Như vậy, đã gửi tới các bạn Bài tập Toán lớp 6 Chuyên đề tập hợp. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu khác do VnDoc sưu tầm và chọn lọc như Giải Toán 6, Giải SBT Toán 6, Giải VBT Toán lớp 6, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả khảo thêmTiếng Anh lớp 6 Unit 1 Getting StartedTrắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 17 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ởTiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 CommunicationTrắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 18Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A closer look 2Trắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 16Bài tập trắc nghiệm tính đơn điệu của hàm số Chuyên đề bồi dưỡng Toán 6 hayBài tập về Tập hợp - Tập hợp conBài tập Toán lớp 6 Tập hợp - Tập hợp con là chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 6 hay, giúp học sinh áp dụng các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập áp dụng chuyên đề tập hợp một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo chi TẬP TOÁN LỚP 6CHUYÊN ĐỀ 1 TẬP HỢP, TẬP HỢP CON - ÁP toán 1. Viết các tập hợp sau rồi tìm số phần tử của tập hợp Tập hợp A các số tự nhiên x mà 8 x = Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 3 < Tập hợp C các số tự nhiên x mà x – 2 = x + hợp D các số tự nhiên mà x + 0 = xBài toán 2. Cho tập hợp A = {a, b, c, d}a Viết các tập hợp con của A có một phần Viết các tập hợp con của A có hai phần Có bao nhiêu tập hợp con của A có ba phần tử? Có bốn phần tử?d Tập hợp A có bao nhiêu tập hợp con?Bài toán 3. Xét xem tập hợp A có là tập hợp con của tập hợp B không trong các trường hợp A = {1; 3; 5}, B = {1; 3; 7}b, A = {x, y}, B = {x, y, z}c, A là tập hợp các số tự nhiên có tận cùng bằng 0, B là tập hợp các số tự nhiên toán 4. Ta gọi A là tập con thực sự của B nếu A ⊂ B; A ≠ B. Hãy viết các tập con thực sự của tập hợp B = {1;2;3}.Bài toán 5. Cho tập hợp A = {1;2;3;4} và B = {3;4;5}. Hãy viết các tập hợp vừa là tập con của A, vừa là tập con của toán 6. Chứng minh rằng nếu A ⊂ B, B ⊂ C thì A ⊂ toán 7. Có kết luận gì về hai tập hợp A, B nếu ∀x ∈ B thì x ∈ A b, thì ∀x ∈ A thì x ∈ B, thì ∀x ∈ B thì x ∈ toán 8. Cho H là tập hợp ba số lẻ đầu tiên, K là tập hợp 6 số tự nhiên đầu Viết các phần tử thuộc K mà không thuộc CMR H ⊂ Kc, Tập hợp M với H ⊂ M, M ⊂ Hỏi M có ít nhất bao nhiêu phần tử? nhiều nhất bao nhiêu phần tử?- Có bao nhiêu tập hợp M có 4 phần tử thỏa mãn điều kiện trên?Bài toán 9. Cho A ∈ {18, 12, 81}, B ∈ {5, 9}. Hãy xác định tập hợp M = {a - b}.Bài toán 10. Cho tập hợp A = {14; 30}. Điền các ký hiệu vào ô 14 [ ] A; b, {14} [ ] A; c, {14;30} [ ] Bài tập Toán lớp 6 Tập hợp - Tập hợp con, mời các bạn cùng tham khảo các dạng bài tập toán lớp 6 khác, cũng như cách giải các bài tập trong SGK Toán 6, SBT Toán 6 nhằm đạt kết quả cao trong các bài thi học kì 1 lớp 6, thi học kì 2 lớp 6. Chuyên đề Toán Lớp 6 Bài TẬP HỢP. TẬP HỢP đang xem Bài tập về tập hợp lớp 6 Tổng hợp các dạng bài tập theo chuyên đề tập hợp môn toán lớp 6 hay nhất và phương pháp giải dễ học Online xin giới thiệu đến các bạn tham khảo Chuyên đề Toán Lớp 6 Bài TẬP HỢP. TẬP HỢP CONChuyên đề Toán Lớp 6 Bài TẬP HỢP. TẬP HỢP CONA/ KIẾN THỨC CƠ BẢN. Tập hợp là một khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và trong cuộc sống, ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ. Tập hợp được đặt tên bằng chữ cái in hoa VD Tập hợp A, tập hợp B,… Phần tử của tập hợp kí hiệu bằng chữ cái thường VD phần tử a, phần tử b,…. Viết tập hợp – Liệt kê phần tử của tập hợp A = {phần tử}– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các tập hợp A = {x tính chất đặc trưng} Số phần tử của tập hợp Một tập hợp có thể có một, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp – Nếu phần tử x thuộc tập hợp A, kí hiệu x ∈ A.– Nếu phần tử a không thuộc tập hợp A, kí hiệu a A. Tập hợp rỗng Là tập hợp không có phần tử nào, tập rỗng kí hiệu là Ø. Tập hợp con Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là AB hay BA. Hai tập hợp bằng nhau Nếu AB và BA, ta nói hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A = B. Nếu tập hợp A có n phần tử thì số tập hợp con của A là dẫn học chuyên đề Toán Lớp 6Bài TẬP HỢP. TẬP HỢP CONB/ CÁC DẠNG 1 Viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu * Với tập hợp ít phần tử thì viết tập hợp theo cách liệt kê phần tử. * Với tập hợp có rất nhiều phần tử vô số phần tử thì viết tập hợp theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập 1 Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”. Không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.a Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuôngb A c A h ABài 2 Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của dẫna/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ”b/ X = {x x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”}Bài 3 Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6;8;10} ; B = {1; 3; 5; 7; 9;11}a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc 4 Cho tập hợp A = {1; 2;3;x; a; b}a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?Bài 5 Cho tập hợp B = {a, b, c}. Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?Bài 6 Cho A = {1; 3; a; b} ; B = {3; b} . Điền các kí hiệu thích hợp vào dấu ….1 ……A ; 3 … A ; 3……. B ; B …… ABài 7 Cho các tập hợp ; . Hãy điền dấu hayvào các ô dưới đâyN …. N* ; A ……… BBài 8 Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tửa A = {x ∈ N* 20 ≤ x b B = {x ∈ N* Bài 9. Viết các tập hợp sau đây bằng cách liệt kê các phần tử của chúng Tập hợp A các số tự nhiên không lớn hơn hợp B các số tự nhiên có hai chữ số không nhỏ hơn hợp C các số chẵn lớn hơn 10 và nhỏ hơn hoặc bằng 10. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của các tập hợp sau đây A = 10; 2; 4; 6; 8} ; B = 1; 3; 5; 7; 9; 11} ;C = {0; 5; 10; 15; 20; 25} ; D = 1; 4; 7;10; 13;16; 19}.Bài 11 Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 14, nhỏ hơn 45 và có chứa chữ số 3. Các số 13 ; 25 ; 53 có thuộc tập hợp ấy không ?Bài 12a Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp A các tháng của quý một trong Viết tập hợp B các tháng dương lịch có ít hơn 30 2 Xác định số phần tử của một tập hợp. * Với các tập hợp ít phần tử thì biểu diễn tập hợp rồi đếm số phần tử. * Với tập hợp mà có phần tử tuân theo quy luật tăng đều với khoảng cách d thì số phần tử của tập hợp này là Số đầu – Số cuốid + 1Bài 1 Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?Hướng dẫnTập hợp A có 999 – 100 + 1 = 900 phần 2 Hãy tính số phần tử của các tập hợp saua/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296, 299, 302c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 275 , 279Hướng dẫna/ Tập hợp A có 999 – 1012 +1 = 450 phần Tập hợp B có 302 – 2 3 + 1 = 101 phần Tập hợp C có 279 – 7 4 + 1 = 69 phần QUÁT+ Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có b – a 2 + 1 phần tử.+ Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có n – m 2 + 1 phần tử.+ Tập hợp các số từ số c đến số d là dãy số các đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 có d – c 3 + 1 phần 3 Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?Bài 4 Hãy tính số phần tử của các tập hợp saua/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296, 299, 302c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 275 , 279Bài 5 Cho biết mỗ tập hợp sau có bao nhiêu phần tửa Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho x – 30 = 60b Tập hợp B các số tự nhiên y sao cho y . 0 = 0c Tập hợp C các số tự nhiên a sao cho d Tập hợp D các số tự nhiên d sao cho d – 52 0e Tập hợp G các số tự nhiên z sao cho + 7 > 100Bài 6 Dùng 4 chữ số 1, 2, 3, 4 để viết tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau. Hỏi tập này có bao nhiêu phần 7 Cho hai tập hợp M = {0,2,4,…..,96,98,100;102;104;106}; Q = { x N* x là số chẵn ,xa Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?b Dùng kí hiệu để thực hiên mối quan hệ giữa M và 8. Cho hai tập hợp R={a N 75 ≤ a ≤ 85}; S={b N 75 ≤b ≤ 91};a Viết các tập hợp trên;b Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử;c Dùng kí hiệu để thực hiên mối quan hệ giữa hai tập hợp 9. Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tửa Tập hợp A các số tự nhiên x mà 17 – x = 5 .b Tập hợp B các số tự nhiên y mà 15 – y =c Tập hợp C các số tự nhiên z mà 13 z > Tập hợp D các số tự nhiên x , x N* mà + 1 Dạng 3 Tập hợp con. * Muốn chứng minh tập B là con của tập A, ta cần chỉ ra mỗi phần tử của B đều thuộc A. * Để viết tập con của A, ta cần viết tập A dưới dạng liệt kê phần tử. Khi đó mỗi tập B gồm một số phần tử của A sẽ là tập con của A. * Lưu ý – Nếu tập hợp A có n phần tử thì số tập hợp con của A là 2n – Số phần tử của tập con của A không vượt quá số phần tử của A. – Tập rỗng là tập con của mọi tập 1 Trong ba tập hợp con sau đây, tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại. Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ mỗi tập hợp trên với tập là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 20B là tập hợp các số lẻC là tập hợp các số tự nhiên khác 2 Trong các tập hợp sau, Tập hợp nào là tập con của tập còn lại?a A = {m ; n} và B = {m ; n ; p ; q}b C là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số giống nhau và D là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho E = {a ∈N 5 Bài 3 Cho tập A = {1 ; 2; 3}a Tìm các tập hợp con của tập Viết tập hợp B gồm các phần tử là các tập con của Ac Khẳng định tập A là tập con của B đúng không?Bài 4 Cho tập A = {nho, mận, hồng, cam, bưởi}Hãy viết tất cả các tập hợp con của A sao cho mỗi tập hợp đó cóa Một phần Hai phần Ba phần thêm Quốc Tang Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quốc Tang Anh Hùng Dân Tộc Võ Nguyên GiápDạng 3. Minh họa một tập hợp cho trước bằng hình vẽ * Sử dụng biểu đồ Ven. Đó là một đường cong khép kín, không tự cắt, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một điểm ở bên trong đường cong đó. Đây là bài viết số 25 trong 31 bài viết của loạt series Toán 6Toán 6Bài tập đường tròn và tam giác lớp 6 chương trình mới Lý thuyết – bài tập góc và số đo góc lớp 6 Hỗn số lớp 6 Bài tập Hỗn số và số thập phân toán 6 đầy đủ Lý thuyết – Bài tập tia phân giác của góc lớp 6 Bài tập hè Toán 6 lên 7 đầy đủ cả năm cơ bản đến nâng cao Bài tập về tập hợp và tập số tự nhiên – Số học 6 chương I Bài tập cộng trừ nhân chia số tự nhiên – Số học 6 chương I Bài tập lũy thừa với số mũ tự nhiên, phép nhân và chia lũy thừa lớp 6 Phiếu bài tập thứ tự thực hiện phép tính lớp 6 word Bài tập dấu hiệu chia hết lớp 6 cơ bản và nâng cao Bài tập tính chất chia hết của một tổng nâng cao lớp 6 Bài tập ước chung và bội chung toán 6 Bài tập Ước chung lớn nhất – Bội chung nhỏ nhất nâng cao Bài tập số nguyên tố lớp 6 nâng cao Bài tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố lớp 6 cơ bản Phiếu bài tập tuần 1 hình 6 điểm và đường thẳng Bài tập tuần 2 hình học 6 – 3 điểm thẳng hàng – Phiếu hoạt hình đẹp Bài tập tuần 3 hình học 6 – đường thẳng đi qua hai điểm Bài tập tuần 4 hình học 6 – Tia Hướng dẫn so sánh phân số cơ bản đến nâng cao Cách tính tổng dãy lũy thừa cùng cơ số – Các dạng liên quan Tìm chữ số tận cùng của lũy thừa với số mũ tự nhiên- Toán nâng cao lớp 6 Các phương pháp so sánh hai lũy thừa – Toán 6 nâng cao Bài tập lũy thừa với số mũ tự nhiên nâng cao toán 6 Bài tập nâng cao chuyên đề tập hợp lớp 6 Chuyên đề lũy thừa với số tự nhiên lớp 6 – Phiếu bài tập nâng cao Phiếu bài tập tính chất chia hết của một tổng nâng cao Bài tập về số tự nhiên lớp 6 word cơ bản và nâng cao Bài tập ước chung và bội chung có đáp án Bài tập tập hợp số nguyên file word dạng trò chơi Phiếu bài tập phép cộng hai số nguyên file wordBài tập nâng cao chuyên đề tập hợp lớp 6. Giới thiệu đến các thầy cô giáo phiếu bài tập nâng cao về tập hợp. Phiếu bao gồm các dạng toán có liên quan đến lý thuyết tập hợp, đa dạng và phong phú. Nội dung chính Phiếu bài tập nâng cao chuyên đề tập hợp lớp 6Lý thuyết tập hợp lớp 6Các dạng bài tập về tập hợp lớp 6Dạng 1 Bài tập tính số phần tử của tập hợp lớp 6Dạng 2 Đếm số tập hợp conDạng 3 Viết tập hợp dưới dạng liệt kê hoặc tính chất đặc trưngDạng 4 Cho tập hợp dạng liệt kê phần tử, viết ra tính chất đặc trưngDạng 5 Tìm các tập hợp bằng nhauDạng 6 Bài toán thực tế về tập hợp lớp 6 Phiếu bài tập nâng cao chuyên đề tập hợp lớp 6 Download [ KB] Lý thuyết tập hợp lớp 6 Các dạng bài tập về tập hợp lớp 6 Dạng 1 Bài tập tính số phần tử của tập hợp lớp 6 Để tính số phần tử của một tập hợp ta có thể + Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử rồi đếm chúng. + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp rồi tính số phần tử của chúng, sử dụng công thức Số cuối – số đầu Khoảng cách giữa hai số liên tiếp + 1. Nhận xét Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có b – a + 1 phần tử. Dạng 2 Đếm số tập hợp con Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu A B. Bài toán Cho tập hợp A gồm có n phần tử. Để viết các tập con của A ta liệt kê + Tập con không có phần tử nào. + Tập con có một phần tử. + Tập con có hai phần tử. … … … + Tập con có n phần tử. Nhận xét Mỗi tập hợp khác rỗng có ít nhất hai tập hợp con là tập hợp rỗng và chính nó. Dạng 3 Viết tập hợp dưới dạng liệt kê hoặc tính chất đặc trưng Dạng 4 Cho tập hợp dạng liệt kê phần tử, viết ra tính chất đặc trưng Học sinh cần có tư duy tốt để tìm ra quy luật của các phần tử, từ đó sử dụng các kí hiệu để viết. Dạng 5 Tìm các tập hợp bằng nhau Dạng 6 Bài toán thực tế về tập hợp lớp 6 Chủ yếu liên quan đến việc đếm số phần tử của tập hợp Bài tập nâng cao chuyên đề tập hợp lớp 6 Xem thêm Bài tập về tập hợp và tập số tự nhiên Bài viết cùng series> Tài liệu gồm 08 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tập hợp, phần tử của tập hợp, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1 Ôn tập và bổ túc về số tự tiêu Kiến thức + Nhận biết được tập hợp và hiểu được khái niệm phần tử của tập hợp. Kĩ năng + Nhận biết được một đối tượng cụ thể, thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước. + Biết biểu diễn tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử, chỉ ra tính chất đặc trưng và dùng biểu đồ Ven. + Biết sử dụng đúng các kí hiệu thuộc và không thuộc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 Biểu diễn một tập hợp cho trước. Dạng 2 Quan hệ phần tử và tập hợp. Tài Liệu Toán 6Ghi chú Quý thầy, cô và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên bằng cách gửi về Facebook TOÁN MATH Email [email protected]

bài tập chuyên đề tập hợp lớp 6